Cước vận tải đường hàng không đi Đức

Cước vận tải đường hàng không đi Đức

Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa

Danh mục các sân bay ở Đức

DANH SÁCH SÂN BAY Ở ĐỨC (GERMANY)

MÃ CODE IATA

Sân bay Altenburg-Nobitz

Code: AOC

Sân bay Baden

Code: FKB

Sân bay Bindlacher Berg (Sân bay Bayreuth)

Code: BYU

Sân bay quốc tế Berlin

Code: SXF

Sân bay Bremen

Code: BRE

Sân bay Köln-Bonn

Code: CGN

Sân bay Dortmund

Code: DTM

Sân bay Dresden Klotzsche

Code: DRS

Sân bay quốc tế Düsseldorf

Code: DUS

Sân bay Erfurt

Code: ERF

Sân bay quốc tế Frankfurt

Code: FRA

Sân bay Friedrichshafen

Code: FDH

Sân bay quốc tế Münster Osnabrück

Code: FMO

Sân bay Frankfurt-Hahn

Code: HHN

Sân bay Hamburg

Code: HAM

Sân bay quốc tế Hanover/Langenhagen

Code: HAJ

Sân bay Kassel Calden

Code: KSF

Sân bay Kiel Holtenau

Code: KEL

Sân bay Leipzig/Halle

Code: LEJ

Sân bay Lübeck

Code: LBC

Sân bay thành phố Mannheim

Code: MHG

Sân bay Düsseldorf-Mönchengladbach

Code: MGL

Sân bay quốc tế Munich (Sân bay quốc tế Franz Josef Strauß)

Code: MUC

Sân bay Nuremberg

Code: NUE

Sân bay Paderborn Lippstadt

Code: PAD

Sân bay Rostock Laage

Code: RLG

Sân bay Saarbrücken

Code: SCN

Sân bay Stuttgart Echterdingen

Code: STR

Airport Weeze

Code: NRN

Sân bay Sylt

Code: GWT

 

Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, 

Đức (Germany)
Danh mục cảng biển tại Đức (Germany)
CẢNG HAMBURG

Cảng Hamburg là một cảng ở Hamburg, Đức, nằm bên dòng sông Elbe. Cảng có cự ly 110 km từ cửa sông Elbe đổ vào Biển Bắc. Nó được gọi là “Cửa ngõ vào thế giới” của Đức và là cảng lớn nhất ở Đức. Đây là cảng bận rộn nhất thứ hai ở châu Âu về lượng TEU thông qua, và lớn thứ 11 trên toàn thế giới.

Cảng Hamburg có tầm quan trọng đối với nguồn cung cho thị trường nội địa châu Âu với dân số tiêu dùng lên tới 450 triệu người. Công nghệ tiên tiến của các cơ sở xử lý hàng hóa và hệ thống truyền thông dữ liệu, cơ sở hạ tầng giao thông hiệu quả và các liên kết trung chuyển và nội địa tuyệt vời của nó tạo ra các điều kiện thiết yếu để trao đổi hàng hóa với các đối tác thương mại trên toàn thế giới.

Cảng cũng giữ chức năng quan trọng trong hậu cần cung cấp và xử lý chất thải cho ngành công nghiệp ở Hamburg và Vùng đô thị. Các cơ sở thiết bị trong khu vực cảng Hamburg có thể xử lý hầu hết các loại hàng hóa.

Bên cạnh các bến tàu container, cảng còn có các bến tàu đa năng để xử lý hàng hóa nặng, hàng hóa thông thường và hàng dự án, trong khi các thiết bị khác xử lý hàng chất lỏng. Cảng Hamburg hàng năm tạo ra giá trị gia tăng tổng cộng khoảng 20 tỷ Euro trên cả nước, hơn 260.000 việc làm ở Đức có liên quan đến Cảng Hamburg.

Mục tiêu tối ưu hóa việc quản lý các chuyến đến và đi của các tàu lớn

Đối phó với sự tăng trưởng bền vững trong việc xử lý container, số lượng tàu ngày càng lớn hơn phải được xử lý tại Cảng Hamburg và trên sông Elbe trong khoảng thời gian ngày càng giảm.

Hệ thống thông tin sông Port Elbe (PRISE), đưa vào hoạt động vào tháng 3 năm 2014, đã được triển khai một nền tảng thông tin duy nhất trên toàn thế giới. PRISE thu thập tất cả các thông tin liên quan đến việc tàu đến và đi được tạo ra bởi các bên liên quan khác nhau: các bến, phi công, công ty vận chuyển, tàu kéo, dịch vụ neo đậu và Cảng vụ.

Thông tin này bao gồm thông tin chi tiết về việc lên lịch và đăng ký bến tại các bến, thông tin trạng thái liên quan đến các vị trí hiện tại của tàu trên sông Elbe từ Sông Đức Bight ngay để cập cảng, danh sách các phi công của tàu ETA, báo cáo tình trạng từ tàu kéo và neo đậu các dịch vụ, cũng như các dự đoán mực nước do Cơ quan Thủy văn và Hàng hải Liên bang (BSH) ban hành.

Ngoài ra, PRISE tạo ra một cái nhìn tổng quan về các chuyến tàu trong đó bất kỳ cuộc gặp gỡ có vấn đề nào sắp xảy ra giữa các tàu lớn đều được làm nổi bật trực quan, với các thay đổi được đề xuất cho thời gian khởi hành hoặc đến được hiển thị trên màn hình.

Các cơ sở xử lý đáp ứng mọi nhu cầu Cảng Hamburg là một cảng phổ quát, cung cấp các phương tiện xử lý phù hợp với mọi loại hàng hóa, từ hàng hóa nói chung đến hàng rời, từ dự án và nhà máy đến chất lỏng.

Có thiết bị đầu cuối đặc biệt cho các sản phẩm chất thải tái sử dụng và vật liệu có thể tái chế. Trên một trang web có diện tích hơn 71 km2, có hơn 50 cơ sở xử lý đang hoạt động, đảm bảo xử lý trơn tru các hàng hóa đa dạng nhất.

Khoảng 290 bến neo cung cấp không gian cho tàu ở mọi kích cỡ: đặc biệt là tàu container lớn và tàu chở hàng rời, tàu chở dầu và hóa chất, ro-ro, tàu chở dầu và tàu thủy nội địa. Nhân viên có trình độ cao và công nghệ xử lý hiện đại tạo điều kiện cho việc xử lý hàng hóa nhanh chóng và an toàn.

Cảng container lớn nhất của Đức

Ngày nay, hơn 70 phần trăm của tất cả các hàng hóa vận chuyển số lượng lớn trên toàn thế giới được đóng gói vào container. Là cảng container lớn thứ ba và lớn thứ ba của châu Âu, Hamburg đảm nhận chức năng phân phối quan trọng cho các luồng hàng hóa trên toàn thế giới.

Bốn nhà ga container hiệu suất cao có khả năng xử lý hàng năm khoảng 12 triệu TEU (container tiêu chuẩn 20 feet). Thêm vào đó là năng lực của nhiều nhà ga đa năng, nơi bên cạnh hàng hóa container thông thường được xử lý.

Tất cả các nhà ga container đều được trang bị các nhà ga đường sắt tích hợp – điều này làm tăng thêm vị trí hàng đầu của Hamburg trong số các cảng đường sắt ở châu Âu.

Bến tàu đa năng

Hàng hóa quá khổ, quá cỡ đều được xử lý tại một trong bảy cơ sở đa năng của Hamburg. Tại đây, hàng hóa dự án với khối lượng nặng vài trăm tấn có thể được dở và chất bằng thiết bị đặc biệt. Ngoài ra, nhiều cơ sở chuyên dùng để xử lý các loại hàng hóa khác nhau như xe cộ, trái cây, ca cao và các thực phẩm khác.

Bến tàu hàng rời đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu

Xử lý hàng rời tại Hamburg có tầm quan trọng đặc biệt đối với thương mại. Hơn 40 triệu tấn hàng rời được xử lý tại Hamburg mỗi năm, bao gồm hàng hóa có khối lượng lớn như vật liệu xây dựng và phân bón, ngũ cốc và thức ăn gia súc, quặng sắt và than, cũng như hàng hóa lỏng như dầu khoáng và hóa chất.

Khu vực kho bãi đảm bảo xử lý an toàn cho hàng hóa nhạy cảm với độ ẩm. Hamburg giữ một vị trí hàng đầu ở châu Âu về hàng ngũ cốc với công suất silo một triệu tấn. Các tàu có thể cập bến trực tiếp bên cạnh các hầm chứa lớn, nơi các đơn vị hiệu suất cao thực hiện chất và dở hàng.

Ngoài ra, có nhiều công ty dầu khoáng ở Hamburg và các công ty chế biến khác về nguyên liệu lỏng được trang bị để xử lý và lưu trữ an toàn các chất lỏng như dầu khoáng, dầu cọ, rượu, mủ và hóa chất.

Cước vận chuyển hàng lẻ đường biển đi Hamburg, Germany : 
  • Hải Phòng – Hamburg : 1 usd/ cbm
  • Thời gian vận chuyển hàng lẻ đi Hamburg, Germany : 39 ngày
  • Hồ Chí Minh – Hamburg : 15 usd/ cbm
  • Thời gian vận chuyển hàng lẻ đi Hamburg, Germany  : 28 ngày
CẢNG WILHELMSHAVEN

Cảng Wilhelmshaven là cảng nước sâu duy nhất của Đức với độ sâu tối đa 18m. Diện tích cảng trên 1000 hecta bao gồm không gian công nghiệp, thương mại và hậu cần. Khu vực cảng bao gồm khu vực xử lý container, khu vực hậu cần và hệ thống đường sắt. Cảng được trang bị 16 cần cẩu chính cho việc bốc dỡ tàu, có thể điều khiển 25 hàng container song song.

Cảng container được đặt tại Jade Bight, một vịnh trên bờ biển Bắc. Các tàu container có chiều dài 430 m và 16,5 m có thể cập cảng tại bất kì mức thủy triều nào. Công tác xây dựng cảng đã được bắt đầu vào tháng 3 năm 2008 và khai trương vào ngày 21 tháng 9 năm 2012.

Tuy nhiên, do cuộc Đại suy thoái, cảng đã không được chào đón nồng nhiệt nhất và rất ít giao thông được đưa qua bến cảng hoàn toàn mới. Nhưng việc xử lý container đã tăng từ 60.000 TEUs trong năm 2014 lên 426.700 TEUs trong năm 2015. Sức tải hàng năm của cảng là 2.700.000 TEUs.

Chỉ với hoạt động thương mại hạn chế ở vùng nội địa của Wilhelmshaven, hầu hết hàng hóa sẽ cần vận chuyển thêm bằng tàu trung chuyển, đường sắt hoặc trên đường. Công ty đường sắt DB của Đức đã nâng cấp tuyến đường sắt Wilhelmshaven, Oldenburg, để cung cấp thêm sức chứa cho các chuyến tàu chở hàng.

Khu hậu cần cho phép thành lập các cơ sở xử lý hàng hóa. Bến tàu hàng trái cây và hàng lạnh Nordfrost đi vào khai thác vào cuối tháng 7 năm 2012. Nó cũng chứa một số cơ quan chức năng như hải quan và dịch vụ nông nghiệp. 

Một bãi sắp xếp với 16 đường ray nằm ở rìa phía bắc của khu vực cảng, trong khi đó, trạm hàng hóa với 6 đường ray để bốc dỡ tàu nằm ở trung tâm của khu vực cảng giữa khu vực xử lý và khu vực hậu cần.

  • Thời gian vận chuyển đường biển Hải Phòng đi Wilhelmshaven, Germany : 34 ngày
  • Thời gian vận chuyển đường biển Hồ Chí Minh  đi Wilhelmshaven, Germany  : 34 ngày
Cách tính cước vận tải đường hàng không

Cách tính cước vận tải đường hàng không

Cước phí trong vận tải hàng không được quy định trong các biểu cước thống nhất. Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế – IATA (International Air Transport Association) đã có quy định về quy tắc, cách thức tính cước và cho phát hành trong biểu cước hàng không TACT (The Air Cargo Tariff).

Công thức tính cước như sau:
Cước vận chuyển hàng không( AIRFREIGHT) = Đơn giá cước( unit rate) x Khối lượng tính cước( charge weight)
Đơn giá cước (unit rate)

Đó là số tiền bạn phải trả cho mỗi đơn vị khối lượng tính cước (ví dụ 3usd/kg).

Các hãng vận chuyển sẽ công bố bảng giá cước theo từng khoảng khối lượng hàng.

Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, 

Công ty Universe Logistics sẽ cung cấp cho khách hàng giá cước và dịch vụ của các hãng hàng không để khách hàng dễ dàng lựa chọn.

Mỗi mức giá cước có sự thay đổi tùy theo khối lượng hàng, được chia thành các khoảng như sau:

Dưới 45kgs

Từ 45 đến dưới 100kgs

Từ 100 đến dưới 300kgs

Từ 300 đến dưới 500kgs

Từ 500 đến dưới 1000kg

Trên 2000 kgs,…

Cách viết tắt thường thấy là: -45, +45, +100, +250, +500kgs …

Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, 

Khối lượng tính cước (Chargable Weight)

Chargeable Weight chính là khối lượng thực tế, hoặc khối lượng thể tích, tùy theo số nào lớn hơn.

Nói cách khác, cước phí sẽ được tính theo số lượng nào lớn hơn của:

  • Khối lượng thực tế của hàng (Actual Weight), chẳng hạn lô hàng nặng 100kg
  • Khối lượng thể tích, hay còn gọi là khối lượng kích cỡ (Volume / Volumetric / Dimensional Weight) là loại quy đổi từ thể tích của lô hàng theo một công thức được Hiệp hội

Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, 

IATA quy định. Với các số đo thể tích theo centimet khối, thì công thức là:

ĐỐI VỚI HÀNG AIR THƯỜNG

Khối lượng thể tích = DÀI X RỘNG X CAO : 6000 ( ĐƠN VỊ CM)

HOẶC DÀI X RỘNG X CAO X 167 ( ĐƠN VỊ M)

ĐỐI VỚI HÀNG CHUYỂN PHÁT NHANH QUA TNT, DHL, FEDEX, UPS,…

Khối lượng thể tích= DÀI X RỘNG X CAO : 5000 ( ĐƠN VỊ CM)

HOẶC DÀI X RỘNG X CAO X 200 ( ĐƠN VỊ M)

Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, 

Các loại cước gửi hàng máy bay

Có nhiều loại cước, áp dụng cho loại hàng bách hóa, cho loại hàng đặc biệt, hoặc trong những điều kiện nhất định… Những loại cước phổ biến như sau:

  • Cước thông thường (Normal Rate)
  • Cước tối thiểu (Minimum Rate – MR): là mức thấp nhất mà người vận chuyển hàng không chấp nhận khi vận chuyển 1 lô hàng. Đó là chi phí cố định của hãng vận chuyển, nên nếu cước thấp hơn thì không hiệu quả, và họ chẳng muốn nhận làm gì. Thông thường, thì đa số các lô hàng có cước phí cao hơn cước tối thiểu.
  • Cước hàng bách hóa (General Cargo rate – GCR): Cước hàng bách hoá được coi là mức cước cơ bản, tính cho lô hàng không được hưởng bất kỳ khoản ưu đãi hay giảm giá cước nào từ người vận chuyển. GCR dùng làm cơ sở để tính cước cho những mặt hàng không có cước riêng.
  • Cước hàng theo loại (Class Cargo rate): Áp dụng đối với hàng hóa đã được phân loại thành các nhóm nhất định, chẳng hạn như hàng có giá trị (vàng, bạc,… có mức cước = 200% so với cước bách hóa), các loài động vật sống (= 150% so với cước bách hóa), sách, báo, hành lý…(= 50% so với cước bách hóa).
  • Cước hàng gửi nhanh (Priority rate): hàng được ưu tiên chuyển nhanh hơn, nên cước phí thường cao hơn 30-40%, thuộc diện đắt nhất trong các loại cước gửi hàng bằng máy bay.
  • Cước container (Container rate): Sẽ áp dụng mức cước thấp hơn cho các loại hàng được đóng trong container hàng không (khác với loại container đường biển).

Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, 

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986839825 để được tư vấn!

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986 839 825 để được tư vấn!

Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức, Cước vận tải đường hàng không đi Đức,